Duraject – 60 – Chống Xuất Tinh Sớm Hiệu Quả

Duraject – 60 – Chống Xuất Tinh Sớm Hiệu Quả

29%

Giá Bán: 310,000 đ Giá Gốc: 435,000 đ
Tình Trạng: Còn Hàng
Mô tả sản phẩm

5/5 – (12 bình chọn) Mục Lục1 Duraject – 60 là thuốc gì?2 Thành phần của Duraject – 603 Dạng

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Mô Tả Sản Phẩm

5/5 - (12 bình chọn)

Duraject – 60 là thuốc gì?

  • Duraject – 60 là thuốc điều trị xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 – 64 tuổi, có các triệu chứng sau Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định. Cảm giác lo lắng hoặc khỏ chịu do hậu quả của xuất tỉnh sớm. Khó kiểm soát hiện tượng xuất tỉnh.

Thành phần của Duraject – 60

  • Mỗi viên nén bao phim chứa: Hoạt chất: dapoxetin hydroclorid tương đương với dapoxetin 60 mg.
  • Tá dược: cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, lactose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, silica khan dạng keo, hypromellose (E-15), polyethylen glycol (6000), titan dioxid, talc tinh khiết, màu đỏ oxid sắt, màu đen oxid sắt.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. (Vỉ 4 viên)

Công dụng thuốc Duraject – 60

  • Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 – 64 tuổi, có các triệu chứng sau:
    • Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
    • Cảm giác lo lắng hoặc khỏ chịu do hậu quả của xuất tỉnh sớm.
    • Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

Cách dùng – Liều dùng của Duraject – 60

  • Cách dùng: Được dùng theo đường uống. Nên uống nguyên viên để tránh vị đắng cùng với 1 ly nước đầy. Người bệnh nên thận trọng để tránh tình trạng chấn thương do ngất hoặc một số các triệu chứng báo trước như hắt hơi, đau đầu nhẹ. Thuốc có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
  • Liều dùng:
    • Nam giới (18 — 64 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cá các bệnh nhân là 30mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 – 3 giờ. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều 30mg haycác tác dụng không mong muốn có thể chấp nhận được, hay bệnh nhân không có triệu chứng báo trước là sẽ ngất thì có thể dùng liều khuyến cáo tối đa là 60mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 – 3 giờ. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    • Người lớn tuổi (> 65 tuổi): tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc này cho bệnh nhân >65 tuổi hiện vẫn chưa được thiết lập.
    • Trẻ em và thiếu niên: Không dùng Dapoxetine cho người đưới 18 tuổi.
    • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ và vừa, không dùng Dapoxetine cho những bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
    • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ. Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng.
    • Trên người kém chuyển hóa CYP2D6 và trên người bệnh sử dụng thuốc ức chế mạnh
    • CYP2D6: Cần thận trọng ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 và những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế mạnh hệ CYP2D6 khi tăng liều lên tới 60mg.
    • Trên những bệnh nhân đang được điều trị với thuốc ức chế CYP3A4: Không dùng đồng thời Dapoxetine với các thuốc ức chế CYP3A4.

Chống chỉ định của Duraject – 60

  • Quá mẫn với dapoxetin hydrochloride hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Các bệnh lý về tim mạch mạn tính như: suy tim độ II – IV NYHA (đánh giá mức độ theo hiệp hội tim mạch Hoa kỳ NYHA), Rối loạn dẫn truyền như block nhĩ thất cấp II – IV, hội chứng xoang) không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, bệnh lý thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính.
  • Có tiền sử hưng cảm hay trầm cảm nặng.
  • Không dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kế từ khi ngừng điều trị IMAO và không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dapoxetine. Không dùng đồng thời thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sứ dụng thioridazin và không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng dùng Dapoxetine.
  • Không dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin (chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chất ức chế tái hấp thu serotonin — norepinephrin, chất chống trầm cảm 3 vòng, hay thuốc/thảo được có tác dụng cường giao cảm như L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, lithium, St. John’s Wort (Hypericum perforatum) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc/thảo được trên và không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng Dapoxetine.
  • Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol. ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir…

Lưu ý khi sử dụng Duraject – 60

  • Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc.
  • Người có tiền sử hạ huyết áp tư thế nên tránh sử dụng dapoxetin.
  • Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin với các thuốc ức chế CYP3A4 và ức chế CYP2D6.
  • Bệnh nhân có tiền sử với chứng hưng cảm/hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực không nên sử dụng dapoxetin. Trong trường hợp các triệu chứng này xuất hiện sau khi sử dụng dapoxetin thì nên ngừng thuốc.
  • Ngưng sử dụng dapoxetin nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng co giật; nên tránh sử dụng dapoxetin ở các bệnh nhân mắc chứng động kinh không ổn định. Bệnh nhân mắc chứng động kinh có kiểm soát cần được thận trọng theo dõi khi sử dụng dapoxetin.
  • Ở các bệnh nhân mắc đồng thời cả trầm cảm và rối loạn tâm thần, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảm trong quá trình sử dụng dapoxetin thì cần ngừng dùng thuốc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu cũng như ở các bệnh nhân có tiền sử ưa chảy máu hoặc rồi loạn đông máu.
  • Bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dapoxetin ở người cao tuổi (>65 tuổi).
  • Sử dụng dapoxetin có thể gây ra các rối loạn mắt như giãn đồng tử hoặc đau. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tăng nhãn áp hoặc nguy cơ bị glômcôm góc đóng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, rồi loạn sự tập trung, choáng ngất, mắt nhìn mờ, tình trạng ngủ gà vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Duraject – 60

  • Rối loạn tâm thần:
    • Thường gặp: Lo âu, kích động, chán, mất ngủ, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục.
    • Ít gặp: Trầm cảm, tâm trạng chán nản, hưng cảm, tâm trạng thay đổi, căng thẳng, lãnh đạm, thờ ơ, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, suy nghĩ bất thường, trạng thái tăng cảnh giác, rối loạn bất thường giấc ngủ, khó ngủ, mất ngủ giữa đêm, ác mộng, nghiến răng, mất ham muốn tình dục, không đạt được cao trào tình dục khi quan hệ.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
    • Thường gặp: Buồn ngủ, các rố loạn trong sự chú ý, run, chứng dị cảm.
    • Ít gặp: Ngất, ngất do phản xạ thần kinh, chóng mặt tư thế, chứng ngồi không yên (Akathisia), chứng loạn vị giác, chứng ngủ nhiều, ngủ lịm, an thần, giảm mức độ tỉnh táo.
    • Hiếm gặp: Chóng mặt khi gắng sức, đột nhiên buồn ngủ.
  • Rối loạn mắt:
    • Thường gặp: Nhìn mờ.
    • Ít gặp: Giãn đồng tử, đau, rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tai và ốc tai:
    • Thường gặp: Viêm xoang.
    • Ít gặp: Chóng mặt.
  • Tim:
    • Ít gặp: Ngừng xoang, nhịp xoang chậm, nhịm tim nhanh.
  • Mạch:
    • Thường gặp: Chứng đỏ bừng.
    • Ít gặp: Hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, bốc hỏa.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
    • Thường gặp: Nghẹt mũi, ngáp.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Rất thường gặp: Nôn
    • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, dạ dày khó chịu, bụng trướng, khô miệng.
    • Ít gặp: Bụng khó chịu, khó chịu vùng thượng vị.
    • Hiếm gặp: Đại tiện không tự chủ.
  • Rối loạn da và mô mềm:
    • Thường gặp: Chứng tăng tiết mồ hôi.
    • Ít gặp: Ngứa, mồ hôi lạnh.
  • Hệ sinh sản và bệnh vú:
    • Thường gặp: Rối cương loạn dương chức năng.
    • Ít gặp: Thất bại xuất tinh, rôi loạn cực khoái nam, dị cảm sinh dục nam.
  • Rối loạn chung:
    • Thường gặp: Mệt mỏi, khó chịu.
    • Ít gặp: Suy nhược, cảm giác nóng, bất thường, cảm giác say rượu cảm giác bồn chồn, cảm giác.
  • Điều tra:
    • Thường gặp: Tăng huyết áp.
    • Ít gặp: Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm trương, tăng huyết áp thế đứng.

Tương tác thuốc

  • Dapoxetin có thể gây tương tác với thioridazin và các MAOI, vì vậy không nên sử dụng dapoxetin trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin và MAOI. Tương tự như vậy, không sử dụng thioridazin và MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin,
  • Không nên sử dụng các thuốc hoặc các sản phẩm thảo được có tác dụng cường giao cảm trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin.
  • Không được sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, ví dụ ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir va atazanavir.
  • Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải, thuốc ức chế CYP2D6, thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương và warfarin.
  • Thận trọng khi kê đơn dapoxetin cho những bệnh nhân sử dụng thuốc đối kháng thụ thể α-adrenergic do hạ huyết áp tư thế.
  • Dapoxetin được cho là không có ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP2C9 và các chất ức chế PDE5.
  • Sử dụng đồng thời rượu và dapoxetin làm tăng khả năng xây ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm hoặc lẫn lộn. Do đó, bệnh nhân nên tránh uống rượu trong khi dùng dapoxetin.

Xử lý khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

  • Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Nhà sản xuất

  • Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd

Duraject – 60 giá bao nhiêu?

  • Duraject – 60 hiện đang được bán sỉ lẻ tại TOLARIZ. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0903092245 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn :