SIDELENA ODT – Điều trị rối loạn cương dương

SIDELENA ODT – Điều trị rối loạn cương dương

Liên hệ
Tình Trạng: Còn Hàng
Mô tả sản phẩm

Đánh Giá product Mục Lục1 Hoạt chất chính2 Chỉ định2.1 Thuốc SIDELENA ODT dùng cho bệnh gì?3 Chống chỉ định3.1 Khi nào

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Mô Tả Sản Phẩm

Đánh Giá product

Hoạt chất chính

Thành phần và hàm lượng của thuốc SIDELENA ODT

SILDENAFIL (DƯỚI DẠNG SILDENAFIL CITRATE) 50…..50

Chỉ định

Thuốc SIDELENA ODT dùng cho bệnh gì?

Thuốc trị loạn chức năng cương  Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5

Chống chỉ định

Khi nào không nên dùng thuốc SIDELENA ODT?

Người có tiền sử quá mẫn với sildenafil hoặc với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

Không sử dụng sildenafil đồng thời với các nitrat hữu cơ (như nitroglycerin, isosorbid dinitrat) ở bất cứ dạng nào (vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp).

Liều dùng, cách dùng

Nên dùng thuốc SIDELENA ODT này như thế nào và liều lượng?

Trình bày

Dạng bào chế và hình thức dạng bào chế của thuốc SIDELENA ODT

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên | Viên nén phân tán trong miệng | HSD 24 tháng

Tương tác

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc SIDELENA ODT?

Sildenafil hoặc các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hữu cơ và do đó bị chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng các thuốc này.
Sildenafil cũng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicorandril nên tránh dùng đồng thời.

Hạ huyết áp triệu chứng cũng có thể xảy ra khi dùng các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 cùng với các thuốc chẹn alpha. Nói chung, bệnh nhân phải được ổn định bằng trị liệu với thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 với một liều thấp và được điều chỉnh tùy theo đáp ứng.

Các thuốc ức chế isoenzym của cytochrom P450 CYP3A4 như cimetidin, delavirdin, erythromycin, itraconazol và ketoconazol có thể làm giảm sự thanh thải của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5, nên cần phải giảm liều các thuốc này. Nồng độ trong huyết tương của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 được tăng lên đáng kể bởi các thuốc ức chế HIV- protease và đặc biệt khi áp dụng các chế độ ăn uống điều dưỡng được tăng cường bởi ritonavir. Tránh các sự kết hợp như vậy trừ khi thật cần thiết.

Tránh dùng nước bưởi (grapefruit) cùng với sildenafil hoặc các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 khác vì nước bưởi có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc này. Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, có thể làm giảm nồng độ huyết tương của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5. Bosentan cũng làm giảm nồng độ huyết tương của sildenafil.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đau thắt ngực nitrat.
  • Bệnh nhân tiền sử bệnh mạch vành hay mạch máu não.
  • Bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, đau thắt ngực, suy tim.
  • Phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn: nhức đầu, đỏ bừng mặt, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu…

Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn :